Thứ Tư, 30 tháng 10, 2013

Công bố sản phẩm rượu bia nhập khẩu

Việt Tín chuyên tư vấn cho các doanh nghiệp nhập khẩu rượu bia lập hồ sơ công bố lưu hành sản phẩm, còn bạn ? Nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín, chúng tôi chuyên tư vấn cho các doanh nghiệp nhập khẩu rượu và phân phối ra thị trường. Liên hệ ngay để được tư vấn nhé !

Xem thêm thông tin:

http://topiclaw.tumblr.com/post/65443177780/cong-bo-cac-loai-ruou-bia-nhap-khau-hoac-san-xuat


4.1 Đối với rượu, bia sản xuất trong nước, hồ sơ công bố gồm

Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài

Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn.

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có).

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
4.2 Công bố chất lượng thực phẩm nhập khẩu chuẩn Đối với rượu, bia nhập khẩu, hồ sơ công bố gồm.

Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài.

Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.

Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ.

Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Tư vấn công bố hương liệu thực phẩm

Hương liệu thực phẩm là một trong các mặt hàng được bán khá chạy, vì thế các doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu hương liệu cho thực phẩm vào thị trường Việt Nam, nhưng vì sản phẩm này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng nên thủ tục công bố khá khó, nếu quý bạn và các doanh nghiệp muốn công bố hương liệu thực phẩm nhưng vướng mắc các thủ tục hồ sơ có thể liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí ...

Hồ sơ công bố bao gồm:
  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm;
  • Kiểm nghiệm sản phẩm (nếu có);
  • Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm;
  • Bản Tiêu chuẩn cơ sở;
  • Nhãn sản phẩm hoặc Dự thảo nhãn sản phẩm.
Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn thêm nhé !

Dịch vụ tư vấn công bố phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm và thực phẩm được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa trong nước ký kết sử dụng dịch vụ công bố phụ gia thực phẩm tại Việt Tín rất nhiều, chúng tôi là một trong các địa chỉ tư vấn đáng tin cậy nhất cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn công bố sản phẩm của mình.

Tham khảo thêm tại đây: http://topiclaw.tumblr.com/post/65442208832/cong-bo-luu-hanh-phu-gia-thuc-pham

Các chuyên viên của chúng tôi có trình độ chuyên môn cao cùng với đội ngũ tư vấn nhiệt tình chắc chắn làm các bạn hài lòng.

Các bạn có thể tham khảo đầu mục hồ sơ:

1. Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản này);

2. Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này);

3. Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở  (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công bố)
4. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao công chứng).
5. Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

6. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).

7. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
8. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
9. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Nếu vẫn còn thắc mắc hãy gọi điện tới đường dây nóng của Việt Tín để được trợ giúp kịp thời .

Viettinlaw.com: Hợp đồng công bố sâm nhập khẩu đầu tiên

Viettinlaw.com: Hợp đồng công bố sâm nhập khẩu đầu tiên: Trong tuần này, Việt Tín lại nhận được một hợp đồng công bố sâm nhập khẩu từ Hàn Quốc, mặt hàng Sâm là một trong các mặt hàng được nhập khẩu nhiều vì bán chạy tại thị trường Việt Nam. […]

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013

Thực trạng vi phạm kiểu dáng công nghiệp ở nước ta !

Theo thống kê, mỗi năm Cục Quản lý Thị trường (Bộ Công thương) phát hiện và xử lý hàng nghìn vụ việc liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có kiểu dáng “cải tiến” của các kiểu dáng đã được đăng ký bảo hộ Kiểu dáng Công nghiệp. Thực trạng này không những gây thiệt hại cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính cả về uy tín và doanh thu mà còn trực tiếp gây thiệt hại đến quyền lợi người tiêu dùng.

Từ lâu, cái tên Duy Lợi đã trở nên rất quen thuộc trong ngành võng xếp Việt Nam về cuộc chiến chống hàng giả, hàng nhái. Sau hành trình khó khăn, tốn kém, năm 2004, Công ty TNHH Duy Lợi đã thắng một vụ kiện tại Nhật Bản và năm 2005 đã thắng một vụ kiện khác tại Mỹ về việc vi phạm Kiểu dáng Công nghiệp. Tuy nhiên, không lâu sau đó, Duy Lợi lại phải đau đầu vì tình trạng vi phạm kiểu dáng võng xếp của doanh nghiệp ở thị trường ViệtNam. Năm 2005, Duy Lợi tuyên bố có tất cả 16 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất võng xếp vi phạm kiểu dáng độc quyền sản phẩm võng xếp của mình.

Một ví dụ điển hình khác về vi phạm KDCN là trường hợp xe máy Honda. Thời gian gần đây, nhiều người tiêu dùng bất ngờ thấy có những địa chỉ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh rao bán các dòng xe Honda Spacy, SCR, AirBlade… với giá 16 triệu đồng/chiếc, thậm chí rẻ hơn. Theo giá niêm yết của Honda, hiện nay Honda Spacy chính hãng nhập khẩu có giá trên 90 triệu đồng/chiếc, còn xe AirBlade giá cũng khoảng trên 30 triệu đồng/chiếc. Như vậy, giá những chiếc xe “chợ đen” nêu trên được rao bán rẻ hơn rất nhiều so với xe gốc. Các sản phẩm xe máy chợ đen không chỉ nhái kiểu dáng bên ngoài, mà còn dán nhãn và gắn mác Honda lên trên sản phẩm. Theo ước tính của các chuyên gia, mỗi năm, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng hơn 1 triệu chiếc xe máy giả, nhái, trong đó có đến 50% là xe giả, nhái Honda!

Tuy nhiên, không chỉ có các mặt hàng có giá trị lớn mới bị vi phạm quyền KDCN mà cả các mặt hàng có giá trị kinh tế thấp như kem xoa bóp, chai, lọ đựng sản phẩm, thậm chí cả đến bộ khay thờ cúng cũng bị vi phạm Kiểu dáng Công nghiệp. Các cơ sở sản xuất hàng chợ đen thường lợi dụng uy tín của các doanh nghiệp với sản phẩm đã có thương hiệu để làm nhái, làm giả về kiểu dáng, bao bì, thậm chí nhãn mác. Thực trạng vi phạm ngày càng phức tạp, đa dạng, thiết nghĩ không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, mà đã trở thành mối lo ngại chung của toàn xã hội, gây cản trở đến sự phát triển kinh tế.

Có nhiều lý do khiến tình hình vi phạm Kiểu dáng Công nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp. Trước hết, đó là vì hành vi sản xuất hàng giả, hàng nhái luôn tạo ra siêu lợi nhuận. So với hàng thật, hàng giả có mẫu mã, kiểu dáng giống hàng thật, nhưng có giá thành thấp hơn nhiều, do đó thường được khách hàng lựa chọn. Thứ hai, nhiều chủ sở hữu Kiểu dáng Công nghiệp chưa thực sự ý thức và chú ý đến việc đăng ký bảo hộ độc quyền kiểu dáng sản phẩm của mình, chưa có kế hoạch bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ (SHTT) một cách khoa học. Thực tế, có rất ít doanh nghiệp Việt Nam có bộ phận chuyên chăm lo về SHTT, do đó việc phát hiện vi phạm SHTT nói chung và vi phạm về KDCN nói riêng thường không kịp thời. Một lý do nữa là, việc xử lý vi phạm KDCN mới chủ yếu dừng ở mức xử phạt hành chính, mức phạt cũng chưa đủ sức răn đe đối với đối tượng thực hiện hành vi vi phạm.

Thứ Hai, 21 tháng 10, 2013

Giải thể công ty tư nhân

Việt Tín chúng tôi chuyên tư vấn giải thể các công ty, trong đó có loại hình công ty tư nhân, nếu bạn muốn giải thể công ty tư nhân đừng ngần ngại liên hệ tới chúng tôi, với giá thành phải chăng, lại được sự tư vấn của các luật sư chắc chắn bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức lên cơ quan nhà nước.

Hồ sơ cần lưu ý như sau:

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

- Quyết định của chủ doanh nghiệp về việc giải thể doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;

- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

- Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế và hoàn tất nghĩa vụ thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).

- Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);

- Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN;

- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của Cơ quan ĐKKD đã cấp.

Tư vấn giải thể chi nhánh công ty

Bạn muốn ngừng hoạt động của chi nhánh công ty nhưng không nắm bắt được thu tục hồ sơ ? Hoặc bạn đang cần một dịch vụ để giải thể trọn gói cho bạn ? Hãy liên hệ ngay tới đường dây nóng của chuyên viên Việt Tín, chúng tôi với nhiều đội ngũ chuyên viên chuyên tư vấn giải thể chi nhánh cho khách hàng nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm ...


Hồ sơ bạn có thể chuẩn bị như sau:

1. Thông báo về việc giải thể chi nhánh hoặc VPĐD.
2. Quyết định của Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Hội đồng quản trị (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể chi nhánh-VPĐD của doanh nghiệp.

3. Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Hội đồng quản trị (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể chi nhánh-VPĐD của doanh nghiệp.

4. Xác nhận không nợ thuế theo Quyết toán đã duyệt đến thời điểm giải thể chi nhánh, VPĐD (nếu trụ sở chi nhánh, VPĐD ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp)

5. Giấy chứng nhận đã nộp con dấu hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu chi nhánh, VPĐD (đối với trường hợp chưa khắc dấu).

6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, VPĐD.

Giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Việc giải thể các công ty trong nước đã phức tạp, nay sẽ phức tạp hơn nếu nó có vốn đầu tư nước ngoài, nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới chuyên viên của Việt Tín chúng tôi, chúng tôi sẵn sàng tư vấn cho bạn các thủ tục hồ sơ và các vấn đề pháp lý liên quan ...


Thủ tục giải thể Doanh nghiệp 100% nước ngoài tương đối phức tạp đấy. Cơ bản nhất là thủ tục đóng mã số thuế thôi. Muốn đóng mã số thuế nhanh bạn đừng nộp công văn và quyết định giải thể cho cơ quan thuế vội.

Bạn hãy liên hệ với cơ quan thuế để xin quyết toán thuế trước (Đưa lý do nào đó cho hợp lý nhé, nếu bạn đưa lý do giải thể là chờ đợi mệt đấy). Sau khi Cơ quan thuế quyết toán thuế xong (thông thường sẽ truy thu và phạt công ty bạn, ít công ty làm đúng và đầy đủ lắm.

Muốn phạt ít thì bạn nghĩ cách nhé), bạn mới nộp hồ sơ xin giải thể cho cơ quan thuế và tổ chức thanh lý tài sản, làm thủ tục hủy toàn bộ hóa đơn VAT chưa dùng, thanh toán các khoản nợ, lấy xác nhận của Hải quan về việc không nợ thuế xuất nhập khẩu. Sau đó thì Cơ quan thuế sẽ test lại một lần nữa. Thường là Ok thôi (có tí chút nha - ít nhiều phụ thuộc vào Công ty bạn và cán bộ thuế) vì cái nhiêu khê là quyết toán thuế đã xong rồi.

Sau khi có thông báo đóng mã số thuế, bạn lập hồ sơ giải thể (Mẫu thì Website Sở kế hoạch) trình lên sở, sau khi xem xong mà Ok, sẽ có công văn đề nghị bạn trả dấu, bạn mang công văn này ra Công an hủy dấu. Có công văn hủy dấu của Công an, bạn nộp lại cho Sở kế hoạch đầu tư. Chờ đợi và nhận thông báo giải thể. Xong.

Tư vấn giải thể công ty cổ phần

Công ty cổ phần thường phức tạp trong quản lý công ty và thậm chí là giải thể, trong quá trình giải thể bạn phải liên hệ tới rất nhiều cổ đông và cơ quan nhà nước, quyết toán thuế cũng như lập hồ sơ khác để xin được giải thể, nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp !

Chúng tôi xin chia sẻ thông tin cần thiết để giải thể công ty như sau:

1, Trước khi tiến hành giải thể doanh nghiệp bên phải đăng trên 3 số báo liên tiếp với nội dung giải thể
2, Tiến hành thủ tục quyết toán thuế đối với Chi cục thuế nơi bạn đặt địa chỉ chủ sở chính
3, Tiến hành thanh lý tài sản và khóa mã tài khoản tại ngân hàng (Nếu không mở tài khoản tại ngân hàng thì không phải làm thủ tục này).
4, Sau khi tiến hành các thủ tục trên xong bạn làm 1 bộ hồ sơ gồm:
  • Quyết định của hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc quyết định của chủ sở hữu Công ty (Công ty TNHH 1 thành viên)
  • Biên bản họp hội đồng thành viên.
  • Thông báo vv giải thể
  • 3 tờ báo đăng v/v giải thể
  • Thông báo khóa mã số thuế
  • Biên bản thanh lý tài sản
  • Thông báo khóa mã tài khoản (Nếu có mở tài khoản)
  • Thông báo đóng mã số hải quan (Nếu có đăng ký xuât, nhập khẩu) (Tất cả giấy tờ trên nộp tại bộ phận 1 cửa thuộc phòng Đăng ký kinh doanh).
Sau khi giải quyết xong mọi thủ tục tại phòng ĐKKD bạn tiến hành hủy dấu tại cơ quan Công an.

Dịch vụ giải thể công ty tnhh

Việt Tín chúng tôi chuyên tư vấn giải thể tất cả các loại hình doanh nghiệp trong đó có công ty tnhh, nếu bạn đang muốn giải thể công ty tnhh nhưng không nắm rõ thủ tục hồ sơ như thế nào hãy liên hệ ngay tới Việt Tín chúng tôi - các luật sư với trình độ cao của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn lập hồ sơ giải thể cũng như các thủ tục pháp lý khác liên quan, hãy liên hệ ngay tới đường dây nóng của luật sư Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Tham khảo thủ tục giải thể công ty tnhh


1. Quyết định giải thể.
2. Biên bản họp HĐTV (Nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ.
4. Xác nhận của Ngân hàng, nơi Công ty mở tài khoản, đã đóng tài khoản (hoặc Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào nếu chưa mở tài khoản).
5. Giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể.
6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố (hoặc Công văn của Cục thuế tỉnh, thành phố xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8. Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành từ mục 1 đến mục 7).
9. Giấy Chứng nhận của tỉnh, TP về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu.

Dịch vụ giải thể công ty của Việt Tín

Rất nhiều doanh nghiệp khi thành lập thì dễ nhưng giải thể thì lại vướng mắc các thủ tục hồ sơ, đơn giản là giải thể công ty không dễ, bạn phải làm việc với nhiều cơ quan nhà nước, nếu bạn đang vướng mắc điều gì hoặc thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín, chúng tôi có nhiều chuyên viên chuyên tư vấn giải thể doanh nghiệp cho khách hàng nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm với chất lượng dịch vụ của chúng tôi !

Hồ sơ cần thiết để giải thể doanh nghiệp:

(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)
1- Quyết định của Chủ doanh nghiệp (nếu là DNTN), Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty Cổ phần), chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể doanh nghiệp;
2- Phụ lục về quyền và nghĩa vụ của Tổ thanh lý tài sản;
3- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD …);
4- Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế);
5- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ);
6- Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông (Nếu là công ty Cổ phần), Chủ sở hữu công ty (nếu là Công ty TNHH 1 thành viên) về việc thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp;
7- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
9- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2013

Việt Tín đẩy mạnh đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp là một trong các dịch vụ liên quan tới sở hữu trí tuệ mà Việt TÍn đã đầu tư rất nhiều nhân lực cũng như trí lực vào gói dịch vụ này, nhằm giúp các doanh nghiệp cũng như các cá nhân tổ chức muốn bảo vệ kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm của mình, chúng tôi xin giới thiệu dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp ...

Trên blog Maxexpress có đăng một nhận xét của một khách hàng đã từng làm đăng ký kiểu dáng tại Việt Tín: Chúng tôi hoàn toàn tin tưởng các luật sư ở đây, sau một lần được các luật sư tư vấn giờ tôi đã ý thức được tầm quan trọng của việc đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, nếu không có Việt Tín có lẽ các sản phẩm của tôi giờ đã bị "đánh cắp" hết rồi ...

Nếu bạn đang tìm hiểu thông tin về đăng ký kiểu dáng công nghiệp hoặc đang muốn sử dụng dịch vụ đừng ngần ngại liên hệ tới chúng tôi nhé !

Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

Đăng ký bản quyền phần mềm

Việt Tín vừa triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền phần mềm cho các khách hàng là lập trình hoặc các doanh nghiệp sản xuất và gia công phần mềm.

Hiện nay, vấn đề xâm phạm vào quyền tác giả của phần mềm ngày càng tăng, các phần mềm bị ăn cắp và dùng chùa rất nhiều, có thể nói đăng ký bản quyền phần mềm là việc làm cấp thiết cho bạn, vậy nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Chúng tôi cam đoan giữ bí mật cho bạn cho đến tận ngày bạn lấy kết quả từ cục sở hữu trí tuệ, tại sao không đăng ký bản quyền cho phần mềm của bạn ngay hôm nay ?


Các bạn có thể chuẩn bị hồ sơ như sau:

1. Nếu chủ thể đăng ký  là chủ sở hữu đồng thời là tác giả / đồng tác giả, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm;
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển;
  • Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú,  cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự – 1 bản);
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản);
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả.
2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu nhưng không đồng thời là tác giả (tổ chức; công ty) các giấy tờ cần thiết để nộp đơn Đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm;
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển;
  • Giấy uỷ quyền của tổ chức hoặc công ty (1bản);
  • Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác (1 bản);
  • Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập tổ chức, công ty và Giấy phép kinh doanh (1 bản);
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác gỉa / các đồng tác giả,  tổ chức, công ty;
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản).
Bạn có thể liên hệ tới Việt Tín để được tư vấn thêm nếu đang vướng mắc các thru tục hồ sơ ! Nếu bạn muốn tham khảo thêm thông tin có thể tham khảo tại đây: http://viettinlaw.com/hoi-dap-1381337519.html

Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

Dịch vụ đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Bạn đang sở hữu một công trình khoa học hay một thiết kế về sản phẩm công nghiệp nhưng đang chưa biết bảo vệ công sức trí tuệ của mình như thế nào ? Chúng tôi xin giới thiệu dịch vụ đăng ký bảo hộ bản quyền của tác giả của công ty tư vấn luật Việt Tín.

Chúng tôi gồm các luật sư chuyên tư vấn sở hữu trí tuệ chắc chắn sẽ giúp quý bạn và các vị đăng ký bảo hộ công sức trí tuệ của bạn ngay để phòng tránh việc ăn cắp sở hữu trí tuệ của bạn, đây là một trong các bước rất quan trọng để bảo vệ thành quả của bạn bằng một văn bằng bảo hộ của nhà nước, nếu bạn đang vướng mắc thu tục hồ sơ có thể liên hệ ngay tới đường dây nóng của hãng luật để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giảquyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các giấy tờ cần chú ý:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả sử dụng
Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả; Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan sử dụng.
Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan.
Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
(Xin đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai.)
b) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan.
01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.
c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;
d) Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.

Thứ Ba, 8 tháng 10, 2013

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng

Công bố sản phẩm không phải là việc dễ với các doanh nghiệp, đặc biệt là thực phẩm chức năng, vì thực phẩm chức năng là thực phẩm đặc biệt cần phải tuân thủ theo một số chỉ tiêu các chất rất chặt chẽ, nếu quý doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc công bố thực phẩm chức năng đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Những lưu ý khi công bố thực phẩm chức năng

Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều 33
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.
Điều 35
1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.
3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên thực phẩm;
b) Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;
c) Định lượng của thực phẩm;
d) Thành phần cấu tạo của thực phẩm;
đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;
e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;
g) Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;
h) Xuất xứ của thực phẩm.
Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT
Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép
Thông tư số 08/2004/TT-BYT

Điều kiện là thực phẩm chức năng

Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng:

1. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hằng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung;
2. Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.
3. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:
a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);
b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
4. Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt chất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý.

Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

1) Bản cung cấp thông tin công bố
2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
3) Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan – Certificate of Analysis) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuấtxứ.
5) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).
6) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau:
  1. GMP (thực hành sản xuất tốt);
  2. HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn);
  3. hoặc giấy chứng nhận tương đương.
7) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
Kết quả nghiên cứu lâm sàng và/hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.
9) Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùngmục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất (đối với trường hợp thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen,chiếu xạ).
10) 03 mẫu sản phẩm.
Lưu ý: hồ sơ công bố sữa và các sản phẩm có thành phần sữa là chủ yếu yêu cầu tài liệu như đối với sản phẩm thực phẩm chức năng.

Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

Stt Tài liệu Số lượng Người chịu trách nhiệm
1 Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (ký bởi đơn vị đăng ký) (02 bản /01 sản phẩm) Việt Tín soạn thảo trên cơ sở thông tin do đơn vị đăng ký/ nhà sản xuất cung cấp
2 Đăng ký kinh doanh của đơn vị đăng ký 01 bản sao có công chứng/ 01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
3 Bản tiêu chuẩn cơ sở do đơn vị đăng ký công bố 02 bản gốc/01 sản phẩm Việt Tín soạn thảo trên cơ sở thông tin do đơn vị đăng ký/ nhà sản xuất cung cấp
4 Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất/Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất/cơ quan độc lập nước xuất xứ 02 bản gốc/01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
5 Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu) 02 bản gốc/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
6 Mẫu sản phẩm 03 mẫu/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
7 Cơ chế tác dụng của sản phẩm 01 bản gốc/ 01sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
8 Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) 01 bản gốc hoặc bản sao công chứng/ 01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
9 Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt)/ HACCP (hệ thống phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát điểm tới hạn (nếu có) 01 bản gốc hoặc bản sao công chứng /01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
10 Bản sao hợp đồng thương mại giữa nhà sản xuất và đơn vị đăng ký (nếu có) 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính /01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
11 Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm 01 bản gốc/01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
12 Giấy ủy quyền 01 bản gốc/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp theo mẫu của Việt Tín

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố thực phẩm chức năng như:
  • Tư vấn những quy định của pháp luật về việc công bố;
  • Tư vấn thủ tục xin Công bố thực phẩm chức năng
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin công bố;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố thực phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Công bố thực phẩm chức năng, cụ thể:
  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn hồ sơ cho khách hàng;
  • Đại diện lên Bộ y tế nộp hồ sơ  cho khách hàng;
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Đại diện nhận kết quả là giấy chứng nhận cho khách hàng;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có).

Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013

Công bố mỹ phẩm uy tín nhất, nhanh nhất

Việt Tín là nhà cung cấp dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm nhanh nhất và uy tín nhất cả nước, chúng tôi có chuyên viên nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn công bố lưu hành sản phẩm, chúng tôi có trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh trên cả nước, nếu bạn đang muốn công bố mỹ phẩm hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để đượ tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Các giấy tờ cần chuẩn bị:

1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam:
  •  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm công bố lưu hành mỹ phẩm;
  • Bản công thức thành phần của mỹ phẩm;
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được công bố lưu hành
  • Đơn công bố lưu hành mỹ phẩm (do công ty Việt Tín soạn thảo và cung cấp)
2. Đối với mỹ phẩm sản xuất hoặc đóng gói tại Việt Nam:
  • Bản công thức của mỹ phẩm công bố;
  • Bản tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ phẩm và phương pháp thử;
  • Phiếu kiểm nghiệm;
  • Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
  • Giấy phép sản xuất của nhà máy.

Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

Đăng ký mã vạch

Dịch vụ đăng ký mã vạch của Việt Tín - Lợi ích của việc đăng ký mã vạch cho sản phảm của bạn là cực kì to lớn, nếu bạn đang vướng mắc thủ tục và hồ sơ đăng ký mã vạch hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí ...


Mã số mã vạch là gì?


Mã số mã vạch (MSMV) là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm…dựa trên việc ấn định một mã số (hoặc chữ số) cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị (máy quét) có thể đọc được.

Mã số mã vạch là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được.

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch?


1. Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác;

3. Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN;

4. Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR).

Trình tự thực hiện:


1. Đăng ký sử dụng mã số mã vạch.

2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch.

4. Hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch.