Thứ Năm, 8 tháng 8, 2013

Công bố sữa nhập khẩu


Tất cả các sản phẩm sữasữa nhập khẩu đều phải công bố lưu hành trước khi sản phẩm đó được bán rộng rãi trên thị trường, quý doanh nghiệp sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí nếu liên hệ tới dịch vụ công bố sữa của Việt Tín. Chúng tôi với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn làm việc này nhanh nhất và tiết kiệm nhất có thể.


Sữa nhập khẩu phải được công bố lưu hành
Thủ tục công bố tiêu chuẩn

1) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam có ngành nghề kinh doanh sữa (02 bản sao công chứng).

2) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (Certificate Of Analysis): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan)

3) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (02 bộ nhãn có đóng dấu của thương nhân).

4) Riêng trường hợp với sản phẩm Sữa và Phụ gia thực phẩm thì cần bổ xung thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale): 02 bản sao y công chứng

5) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.
Hồ sơ công bố sữa

1) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam có ngành nghề kinh doanh sữa (02 bản sao công chứng).

2) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (Certificate Of Analysis): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan)

3) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (02 bộ nhãn có đóng dấu của thương nhân).

4) Riêng trường hợp với sản phẩm Sữa và Phụ gia thực phẩm thì cần bổ xung thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale): 02 bản sao y công chứng

5) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Lưu ý: Công ty nhập khẩu sữa cần nghiên cứu thêm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

1. Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sữa (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản này);

2. Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này);

3. Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công bố)

4. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao công chứng).

5. Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

6. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).

7. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).

8. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

9. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn thêm về thủ tục và hoàn toàn miễn phí !

Tư vấn công bố mỹ phẩm



Việt Tín với trình độ chuyên môn cao cùng đội ngũ chuyên viên hỗ trợ quý khách hàng công bố sản phẩm chắc chắn sẽ giúp quý khách hàng công bố mỹ phẩm một cách nhanh nhất và tiết kiệm nhất, chúng tôi đã có uy tín lâu năm trong lĩnh vực tư vấn công bố lưu hành sản phẩm như công bố mỹ phẩm và công bố thực phẩm.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm


1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào việt nam:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm công bố lưu hành mỹ phẩm;
Bản công thức thành phần của mỹ phẩm;
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được công bố lưu hành
Đơn công bố lưu hành mỹ phẩm (do công ty Việt Tín soạn thảo và cung cấp)

2. Đối với mỹ phẩm sản xuất hoặc đóng gói tại Việt Nam:

  • Bản công thức của mỹ phẩm công bố;
  • Bản tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ phẩm và phương pháp thử;
  • Phiếu kiểm nghiệm;
  • Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
  • Giấy phép sản xuất của nhà máy.

Căn cứ pháp lý

Thông tư Số: 06/2011/TT-BYT quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.



Nếu bạn cần liên hệ dịch vụ đừng ngần ngại liên hệ tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Tư vấn công bố thực phẩm



Với trình độ chuyên môn cao cùng đội ngũ luật sư năng động nhiệt tình, Việt Tín vẫn là nhà tư vấn công bố thực phẩm tốt nhất và tiết kiệm nhất. Chúng tôi đã là nhà cung cấp dịch vụ tư vấn công bố sản phẩm tốt nhất, chúng tôi có cung cấp các dịch vụ như công bố thực phẩm, công bố thực phẩm chức năng hoặc công bố phụ gia thực phẩm.

Dịch vụ công bố thực phẩm của Việt Tín

Thực phẩm phải công bố


Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam.

Sản phẩm liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố.

Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu.


Thủ tục công bố thực phẩm


Thương nhân công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở.

Thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm). Sản phẩm thông thường sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu có thể công bố tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) nếu nước nhập khẩu yêu cầu.

Các thương nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không nêu trên nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh, thành phố nơi cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn hoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền.

Thương nhân gia hạn lại số chứng nhận sau 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng nhận hoặc gia hạn.


Hồ sơ công bố thực phẩm



  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
  • Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân hoặc ký tên ghi rõ họ tên nếu thương nhân không có dấu).
  • Mẫu có gắn nhãn sản phẩm.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm (gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp (hoặc Phòng kiểm nghiệm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định).Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với nguồn nước.
  • Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc (bản sao) (đối với các sản phẩm thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao).
  • Bản sao giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
  • Đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn góc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.
  • Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận.


Liên hệ ngay tới Việt Tín nếu bạn muốn sử dụng dịch vụ công bố sản phẩm !

Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên

Việt Tín là một trong những thương hiệu luật lớn, chúng tôi chuyên tư vấn xin giấy phép đặc biệt là giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm. Liên hệ ngay với đường dây nóng của chúng tôi để xin Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên.




Việt Tín tư vấn xin giấy phép sản xuất nước khoáng
Thành phần hồ sơ
Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1).
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (mầu sắc, trạng thái, mùi vị ), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật, kim loại nặng; Thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; Thời hạn sử dụng; Hướng dẫn sử dụng và bảo quản; Chất liệu bao bì và quy cách bao gói; Quy trình sản xuất.
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Phiếu kết quả xét nghiệm đối với nước nguồn.
Các bước thực hiện
Cơ sở gửi hồ sơ về cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho đương sự.
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ sơ bổ sung.
Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ.
Yêu cầu thêm

Điều 33
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam. Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTV…
2. Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép. Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ng…
3. Các tổ chức cá nhân chỉ được khai thác nước khoáng thiên nhiên sau khi được Bộ Tài nguyên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (nước khoáng) theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai chỉ được phép xử lý và đóng chai tại nguồn. Quyết định số 02/2005/QĐ-BYT.
4. Điều 35
1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.
3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:
Tên thực phẩm;
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;
Định lượng của thực phẩm;
Thành phần cấu tạo của thực phẩm;
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;
Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;
Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;
Xuất xứ của thực phẩm.



Liên hệ ngay với Việt Tín để được tư vấn thêm về các thủ tục xin Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên.

Gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm

Việt Tín chuyên gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm. Nếu bạn thắc mắc các vấn đề liên quan đến công bố hãy liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn chi tiết.
Thành phần hồ sơ
Đơn xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, kèm giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn cơ sở lần trước (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);
Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ;
01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành (kèm nhãn phụ đối với thực phẩm nhập khẩu);
Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Bản sao biên lai nộp lệ phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Các bước thực hiện
Cơ sở nộp hồ sơ tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Cao Bằng.
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tiếp nhận hồ sơ và tiến hành thẩm định cơ sở kiểm định chất lượng sản phẩm.
Sau khi kiểm tra kết quả đạt theo quy định thì cấp gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm.
Trả kết quả tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và thu phí/lệ phí theo quy định.


Yêu cầu khi gia hạn công bố

Sản phẩm thực phẩm phải công bố bao gồm:
+ Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc lá điếu, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam;
+ Sản phẩm liên quan đến an toàn thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định tại văn bản này;
+ Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
+ Các sản phẩm có chất lượng không ổn định, sản phẩm bao gói đơn giản để sử dụng trong ngày và các sản phẩm sản xuất theo thời vụ, theo đơn đặt hàng ngắn hạn có thời hạn sử dụng dưới 10 ngày trong điều kiện môi trường bình thường, không bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo Quy chế này;
+ Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đại diện công ty nước ngoài có đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (gọi chung là thương nhân).



Liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí …

Công bố phụ gia thức ăn chăn nuôi



Công bố phụ gia thức ăn chăn nuôiViệt Tín là thương hiệu tư vấn luật uy tín và rẻ nhất cả nước, chúng tôi chuyên tư vấn công bố sản phẩm trong đó có phụ gia thức ăn chăn nuôi, nếu bạn đang vướng mắc hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín chúng tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí .


Hồ sơ công bố


Hồ sơ công bố phụ gia thức ăn chăn nuôi được lập làm 2 bản được nộp cho Phòng Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh, bao gồm:
1. Công văn đề nghị tiếp nhận bản công bố: 01 bản chính.
2. Bản công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá là chất bảo quản sử dụng trong thức ăn chăn nuôi (tiêu chuẩn cơ sở kèm theo): 01 bản chính, có mẫu, số lượng tờ phụ thuộc số lượng tiêu chuẩn cơ sở của đơn vị công bố.


Trình tự thực hiện


1. Chuẩn bị hồ sơ: Công dân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định đã được công khai

2. Tiếp nhận hồ sơ: a. Địa điểm tiếp nhận: Qua Văn thư Sở Nông nghiệp &PTNT.
b. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần
c. Trình tự tiếp nhận: Hồ sơ được gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại Văn thư Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hoá.

3. Xử lý hồ sơ: Phòng Chăn nuôi được giao xử lý hồ sơ:

  • Kiềm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ phòng Chăn nuôi phải thông báo kịp thời bằng văn bản hoặc điện thoại cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ.
  • Thẩm định mức tự công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với mức quy định.
  • Trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với mức quy định thì trình Lãnh đạo Sở ban hành công văn tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá cho cá nhân, tổ chức.
  • Trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp với mức quy định thì trả lại hồ sơ và gửi công văn nêu lý do trả lại.


4. Trả kết quả Kết quả được trả qua đường bưu điện đến địa chỉ của tổ chức, cá nhân đã đăng ký theo qui định.

15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và phát triển chăn nuôi sẽ ra kết quả hồ sơ của bạn,


Liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn kịp thời nếu bạn thắc mắc các thủ tục hành chính.

Công bố chất lượng hợp quy thức ăn chăn nuôi



Việt Tín là đơn vị duy nhất cung cấp các thủ tục công bố thức ăn chăn nuôi, hàng trăm nhãn hàng thức ăn chăn nuôi được Việt Tín tư vấn công bố. Hãy liên hệ ngay với Việt Tín để được tư vấn miễn phí.

Thức ăn chăn nuôi được công bố tại Việt TÍn

Trình tự thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của thức ăn chăn nuôi được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (các quy chuẩn thức ăn chăn nuôi được ban hành theo Thông tư 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn):

a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;

c) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn gia súc do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc.

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
Bản công bố hợp quy thức ăn gia súc theo mẫu quy định;
Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn gia súc;
Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;

Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
Kế hoạch giám sát định kỳ;
Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí ….

Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước

Quy trình Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước bao gồm các bước như: soạn hồ sơ, nộp hồ sơ Công bố lưu hành mỹ phẩm cho cơ quan Nhà nước. Việt Tín nhận làm thủ tục hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất.


Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm tại Việt Tín

Khách hàng tư vấn Công bố sản phẩm tại Việt Tín sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước như:
Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước;
Tư vấn các thủ tục Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước;
Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước;
Tư vấn các vấn đề liên quan khác.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước cho khách hàng, cụ thể:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn hồ sơ công bố cho khách hàng;
Đại diện lên Bộ Y tế để nộp hồ sơ Công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước cho khách hàng;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Đại diện nhận giấy chứng nhận Công bố mỹ phẩm cho khách hàng.
Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có).

Liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn miễn phí dịch vụ !

Thủ tục công bố mỹ phẩm



Thủ tục công bố mỹ phẩm – Việt Tín là một trong những hãng tư vấn luật lớn nhất cả nước, chúng tôi chuyên tư vấn công bố và làm hồ sơ công bố sản phẩm, nếu bạn đang vướng mắc thủ tục hồ sơ công bố mỹ phẩm đừng ngần ngại liên hệ tới chúng tôi để được tư vấn thêm.

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm tại Việt Tín


Tất cả các mỹ phẩm (thuộc danh mục theo quy định của Bộ Y tế) lưu hành trên thị trường đều phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm nhập ngoại bao gồm những tài liệu sau đây:

Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010)
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự)
Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự)

2. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm sản xuất trong nước bao gồm:

Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của nhà sản xuất có chức năng sản xuất mỹ phẩm (bản sao có công chứng, chứng thực tại Việt Nam).
Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử .
Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
Tài liệu nghiên cứu độ ổn định.

Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố.

Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, đăng ký cấp lại sổ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm sản xuất trong nước được nộp tại Cục Quản lý dược Bộ Y tế.

3. Chúng tôi làm việc:

  • Tư vấn các bước đăng ký lưu hành và công bố mỹ phẩm;
  • Chuẩn hóa hồ sơ đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm;
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng.



Nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hành chính, hãy liên hệ ngay với Việt Tín để được tư vấn !

Công bố thực phẩm trong nước

Việt Tín chuyên công bố thực phẩm, bao gồm thực phẩm trong nước và thực phẩm nhập khẩu, nếu quý doanh nghiệp đang có nhu cầu công bố lưu hành cho sản phẩm thực phẩm của mình đừng ngần ngại liên hệ tới các chuyên viên của Việt Tín.
Hồ sơ công bố

1) Bản cung cấp thông tin công bố.
2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (02 bản sao công chứng).
3) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (02 bản sao công chứng)
4) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).
5) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân).
6) 03 mẫu sản phẩm.

2. Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
- Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm.


Quá trình theo dõi hồ sơ
Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 20 ngày.
Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.



Nếu bạn vướng mắc các thủ tục hành chính hãy liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn thêm các thủ tục !

Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Chất lượng thực phẩm ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của người dân và xã hội, trong xã hội ngày nay thực phẩm được phân chia thành rất nhiều loại đó là thực phẩm truyền thống và thực phẩm qua xử lý của công nghệ! Vì vậy với bất kỳ hình thức kinh doanh thực phẩm ra thị trường đều phải có sự kiểm định chặt chẽ của bộ y tế! Và phải có giấy thông hành: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.

Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm là yêu cầu cần thiết để mỗi doanh nghiệp hay cá nhân phải làm trước khi kinh doanh.




Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm

Thực phẩm đặc biệt là một thuật ngữ chung về nhóm sản phẩm có tính chất đặc biệt hoặc dùng cho các đối tượng tiêu dùng đặc biệt, có cách sử dụng đặc biệt hoặc có công dụng đặc biệt đối với sức khỏe. Thực phẩm đặc biệt có thể là những sản phẩm công nghệ mới và trong Quy chế này bao gồm các loại dưới đây:


Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông
Thực phẩm biến đổi gen
Thực phẩm chiếu xạ
Thực phẩm chức năng



Thực phẩm chức năng, tùy theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, còn có các tên gọi khác sau:
a) Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (thực phẩm bổ sung) là những thực phẩm được chế biến từ những nguyên liệu có hoạt tính sinh học cao (thực phẩm bổ sung dinh dưỡng) và/hoặc được bổ sung thêm vi chất dinh dưỡng (thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng) với mức khuyến cáo sử dụng phù hợp lứa tuổi, đối tượng sử dụng theo quy định.
b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm thông thường có tăng cường vi chất dinh dưỡng
c) Thực phẩm dinh dưỡng y học là một loại thực phẩm đặc biệt đã qua thử nghiệm lâm sàng, được chứng minh là có công dụng như nhà sản xuất đặc biệt đã công bố và được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành, đồng thời có chỉ định và cách sử dụng với sự giúp đỡ, giám sát của thầy thuốc.
d) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là một thuật ngữ chung của Trung Quốc, có ý nghĩa tương đương như Thực phẩm chức năng.


Dịch vụ của Việt Tín

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm:
Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Làm công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm và công bố thực phẩm;



2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.



3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm như:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
Đại diện trên Bộ Y tế nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm cho khách hàng;
Nhận kết quả là giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm;
Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);



Liên hệ ngay tới đường dây tư vấn trực tiếp của Việt Tín nếu bạn muốn công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm !

Công bố thực phẩm

Công bố thực phẩm là việc làm không phải doanh nghiệp nào cũng thành thạo việc lập hồ sơ và nộp cơ quan nhà nước. Việt Tín chuyên công bố thực phẩm với giá rẻ nhất trên thị trường hiện nay, và chúng tôi tự hào cung cấp dịch vụ công bố nhanh nhất, soạn hồ sơ công bố thực phẩm nhanh nhất. Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Thực phẩm phải công bố


Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam.

Một số thực phẩm nhập khẩu phải được công bố trước khi lưu hành

Sản phẩm liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố.

Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân phải công bố thực phẩm


Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.
Đại diện công ty nước ngoài có đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Thủ tục công bố thực phẩm

Thương nhân công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” kèm theo Bản tiêu chuẩn cơ sở.

Thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm). Sản phẩm thông thường sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu có thể công bố tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) nếu nước nhập khẩu yêu cầu.

Các thương nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không nêu trên nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh, thành phố nơi cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn hoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền.

Thương nhân gia hạn lại số chứng nhận sau 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng nhận hoặc gia hạn.

Với thực phẩm nhập khẩu


1. Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Tiêu chuẩn sản phẩm (Product Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập từ nước xuất xứ;
3. Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có);
4. Nhãn sản phẩm;
5. Mẫu có gắn nhãn.

Hồ sơ công bố thực phẩm


Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) (theo mẫu)
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân hoặc ký tên ghi rõ họ tên nếu thương nhân không có dấu).
Mẫu có gắn nhãn sản phẩm.

Phiếu kết quả kiểm nghiệm (gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp (hoặc Phòng kiểm nghiệm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định).Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với nguồn nước.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc (bản sao) (đối với các sản phẩm thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao).
Bản sao giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

Đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn góc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.
Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận.

Thực phẩm đặc biệt


Thực phẩm là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ, trong đó có nội dung chứng nhận sản phẩm phù hợp với lứa tuổi hoặc đối tượng sử dụng.
Thực phẩm dinh dưỡng y học: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về chức năng đó.

Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về an toàn trong sử dụng cho ăn qua ống xông và hiệu quả đối với sức khoẻ đối tượng được chỉ định.

Thực phẩm chức năng: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.

Liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn thêm các thủ tục công bố thực phẩm !

Công bố mỹ phẩm

Công bố mỹ phẩm - không phải doanh nghiệp nào cũng thành thạo việc lập hồ sơ công bố mỹ phẩm và quan hệ với cơ quan nhà nước - Việt Tín chuyên tư vấn công bố mỹ phẩm, chúng tôi đã giúp hàng ngàn doanh nghiệp với nhiều nhãn hàng mỹ phẩm đã được đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Đừng chần chừ gọi điện ngay tới Việt Tín để chúng tôi giúp bạn hoàn tất các thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm của bạn sẽ nhanh chóng có mặt trên thị trường.

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm tại Việt Tín


Thông tư Số: 06/2011/TT-BYT quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.


Dịch vụ công bố mỹ phẩm


Khách hàng làm thủ tục Công bố lưu hành mỹ phẩm tại Việt Tín sẽ được hưởng một số dịch vụ tư vấn miễn phí của công ty như:

Tư vấn các thủ tục và quy chế lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam;
Việt Tín sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố lưu hành mỹ phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;



Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho việc công bố mỹ phẩm.
Đại diện lên Cục quản lý Dược – Bộ Y tế nộp hồ sơ xin giấy phép Công bố mỹ phẩm cho khách hàng.
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

Nhận giấy Công bố lưu hành mỹ phẩm tại Cục quản lý Dược – Bộ Y tế.
Tư vấn các vấn để có liên quan sau khi hoàn tất thủ tục công bố.
Cung cấp các văn bản pháp lý có liên quan theo yêu cầu.


Hồ sơ công bố mỹ phẩm


1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm công bố lưu hành mỹ phẩm;
  • Bản công thức thành phần của mỹ phẩm;
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được công bố lưu hành
  • Đơn công bố lưu hành mỹ phẩm (do công ty Việt Tín soạn thảo và cung cấp)


2. Đối với mỹ phẩm sản xuất hoặc đóng gói tại Việt Nam:


  • Bản công thức của mỹ phẩm công bố;
  • Bản tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ phẩm và phương pháp thử;
  • Phiếu kiểm nghiệm;
  • Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
  • Giấy phép sản xuất của nhà máy.


Hãy liên hệ với Việt Tín để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Công bố rượu bia trong nước và nhập khẩu

Việt Tín là một trong những công ty uy tín trong việc xin giấy phép công bố sản phẩm, hãy liên lạc ngay với Việt Tín nếu bạn muốn công bố sản phẩm rượu bia.




Công bố rượu bia nhập khẩu

Rượu phải công bố

Rượu được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân phải công bố rượu
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rượu có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.
Đại diện công ty nước ngoài có đưa rượu vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Hồ sơ công bố rượu trong nước

Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài

Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn.

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có).

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Hồ sơ công bố rượu nhập khẩu

Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài.

Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.

Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ.

Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Liên hệ ngay tới đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Công bố thực phẩm nhập khẩu



Công bố thực phẩm nhập khẩuViệt Tín vẫn là nhà cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm, mỹ phẩm và các sản phẩm nhập khẩu lớn nhất, chúng tôi chuyên hỗ trợ khách hàng soạn hồ sơ công bố và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc công bố, liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn thêm chi tiết.

Một số thực phẩm nhập khẩu phải được công bố trước khi lưu hành

Trình tự thực hiện công bố thực phẩm nhập khẩu hoàn toàn giống với công bố thực phẩm nội địa. Tuy nhiên, các đơn vị đăng ký cần lưu ý bổ sung Tiêu chuẩn sản phẩm (Product Specification) hoặc Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis) do nhà sản xuất cung cấp.

Thủ tục CBCL đối với thực phẩm kinh doanh nhập khẩu:

  • Giấy phép kinh doanh (doanh nghiệp nhập khẩu, ghi rõ ngành nghề kinh doanh thực phẩm).
  • Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do DN ban hành và có đóng dấu của DN.
  • Nhãn sản phẩm có đóng dấu của Doanh nghiệp.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm (CA)
  • Bản thành phần công thức theo tỷ lệ 100%
  • Giấy chứng nhận bán hàng tự do (free sale) đối với thực phẩm nhập khẩu là: hương liệu, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với thực phẩm chức năng)


Tài liệu Công ty chúng tôi soạn thảo:

  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm;
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở;
  • Dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm.


Lưu ý sau khi công bố tiêu chuẩn chất lượng

1. Xét nghiệm định kỳ: 01 lần/năm tại các cơ quan kiểm nghiệm/thông báo lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu

2. Gia hạn: số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được gia hạn lại sau 03 năm kể từ ngày được cấp. Tài liệu cần thiết cho việc gia hạn bao gồm:

  • Bản gốc hoặc bản sao công chứng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm va tiêu chuẩn cơ sở;
  • Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ;
  • Mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung.



Nếu bạn có thắc mắc về các thủ tục hành chính , hãy liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được trợ giúp kịp thời.

Công bố chất lượng hương liệu thực phẩm



Tư vấn hồ sơ công bố chất lượng hương liệu thực phẩm, xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm, hoàn tất hồ sơ công bố chất lượng một các nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất chỉ có tại Việt Tín. Chúng tôi đại diện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố tại Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm cho đến khi hoàn tất công bố.

Công bố Phụ gia thực phẩm


1. Hồ sơ đăng ký:
Đơn xin công bố và lập hồ sơ công bố hương liệu thực phẩm (do Việt Tín soạn thảo)
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất hương liệu thực phẩm (02 bản sao y công chứng)
Giấy Đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hương liệu thực phẩm (02 bản sao y công chứng)

Nếu sản phẩm nhập khẩu phải cung cấp:


1. Giấy phép lưu hành tại nước sở tại (Certificate of Free Sales)

2. Giấy phân tích thành phần (Certificate of analysis), trường hợp không có giấy phân tích thành phần này thì phải cung cấp kết quả khảo nghiệm tại các trung tâm khảo nghiệm có chức năng;

2. Các công việc Việt Tín thực hiện:

2.1 Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:

  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  • Kiểm nghiệm sản phẩm (nếu có)
  • Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản Tiêu chuẩn cơ sở
  • Nhãn sản phẩm hoặc Dự thảo nhãn sản phẩm


2.2 Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
- Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế

3. Thời gian công bố:
Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 15 ngày.
Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.

Liên hệ ngay với Việt Tín để được tư vấn thêm về các thủ tục.

Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm chức năng



Việt Tín chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn công bố sản phẩm, nếu bạn đang có nhu cầu công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm chức năng đừng ngần ngại liên hệ tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí …

Công bố thực phẩm chức năng cùng Việt Tín


Các tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm chức năng.

1. Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

2. Bản sao chứng chỉ GMP hoặc là thư cam kết tuân thủ CGMP của nhà sản xuất (nếu có)

3. Giấy uỷ quyền (Authorization letter): Nhà SX uỷ quyền cho nhà nhập khẩu tiến hành thủ tục đăng ký sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Nhãn phụ sản phẩm (Artwork)
Công thức Sản Phẩm (Formulation): ghi rõ tỉ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI)
Phiếu kiểm định chất lượng(nước sở tại).
Chứng nhận chất lượng hàng hóa(nước sở tại).
Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Lưu ý:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chức năng kinh doanh thực phẩm.
Các trường hợp các thực phẩm sau đây được phép công bố trong cùng một Bản công bố:

1. Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,

2. Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau.

3. Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói.

4. Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của uỷ ban thực phẩm ASEAN.
Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.



Khi cần bất kỳ sự hỗ trợ nào về dịch vụ pháp lý nói trên, Quý doanh nghiệp có thể gọi điện thoại đến đường dây nóng của Việt Tín để được trợ giúp kịp thời.

Công bố lưu hành thuốc nhập khẩu



Thủ tục công bố lưu hành thuốc nhập khẩu tại Việt Tín – một trong những đơn vị có uy tín lâu năm trong lĩnh vực dịch vụ công bố lưu hành thuốc nhập khẩu từ nước ngoài và thuốc sản xuất trong nước. Chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ tư vấn cho khách hàng một cách sớm nhất, chất lượng tốt nhất và chi phí dịch vụ tiết kiệm nhất.

Hồ sơ đăng ký công bố lưu hành thuốc nhập khẩu


Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (do thương nhân ban hành – có đóng dấu)

Bản tiêu chuẩn cơ sở (do thương nhân ban hành – có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này); quy trình sản xuất.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).

Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.


Nếu có thắc mắc gì bạn đừng ngần ngại liên hệ đường dây nóng của Việt Tín, chúng tôi sẽ giúp bạn.

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm



Việt Tín là nhà tư vấn công bố sản phẩm lớn nhất cả nước, chúng tôi chuyên cung cấp cho các doanh nghiệp gói dịch vụ trọn gói về công bố chất lượng sản phẩm, công bố tiêu chuẩn sản phẩm và công bố lưu hành sản phẩm. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn công bố tiêu chuẩn sản phẩm đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Việt Tín để được trợ giúp trực tiếp !

Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn sản phẩm


Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) (theo mẫu)
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu).
Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân hoặc ký tên ghi rõ họ tên nếu thương nhân không có dấu).
Mẫu có gắn nhãn sản phẩm.

Phiếu kết quả kiểm nghiệm (gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp (hoặc Phòng kiểm nghiệm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định).Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với nguồn nước.

Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc (bản sao) (đối với các sản phẩm thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao).
Bản sao giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

Đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn góc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận.

Cơ sở pháp lý ghi nhãn thực phẩm


QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về “Quy chế ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu”.
QĐ 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung ban hành kèm theo QĐ 178/1999/QĐ-TTg.

Thông tư 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 về hướng dẫn thực hiện QĐ 178/1999/QĐ-TTg.
Thông tư 15/2000/TT-BYT ngày 30/6/2000 về hướng dẫn ghi nhãn thực phẩm.
Nghị định 74/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy định ghi nhãn sản phẩm thay thế sữa mẹ.


Nội dung bắt buộc ghi nhãn


  1. Tên thực phẩm.
  2. Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về thực phẩm.
  3. Định lượng thực phẩm.
  4. Thành phần cấu tạo thực phẩm.
  5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm.
  6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản hoặc hạn sử dụng.
  7. Hướng dẫn bảo quản, sử dụng.
  8. Xuất xứ thực phẩm (đối với thực phẩm xuất nhập khẩu).
  9. Thể hiện nội dung ghi nhãn


3.1. Tên thực phẩm:
3.1.1. Cách gọi tên thực phẩm:
Là tên gọi cụ thể của thực phẩm.
Là tên đã sử dụng trong tiêu chuẩn Việt nam của hàng hóa đó.
Là tên mô tả cụ thể nói lên bản chất, công dụng chính của thực phẩm.
Trường hợp tên thực phẩm đã quá quen thuộc hoặc đã được Việt hóa thì có thể để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếng theo hệ chữ tiếng La-tinh hoặc thêm tên mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài (Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt (Ví dụ: Sủi cảo, Tàu vị yểu…).
Loại hàng hóa có bao bì thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau có thể ghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (Ví dụ: Kẹo các loại NESTLE, Bánh các loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại của hàng hóa (Ví dụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…).
Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa đã được nhà nưóc bảo hộ hoặc có giấy phép chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằng tiếng Việt trên phần chính của nhãn.

3.1.2. Vị trí ghi trên nhãn sản phẩm:
- Chữ viết tên hàng hóa phải được ghi trên mặt chính (PDP) của nhãn và có chiều cao không nhỏ hơn một nửa (1/2) chữ cao nhất có mặt trên nhãn hàng hóa hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bên cạnh tên thương mại hay tên hiệu của cơ sở sản xuất.

3.2. Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa:
3.2.1. Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung là thương nhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của mình, nội dung ghi nhãn gồm:
Tên của thương nhân………sản xuất tại……..; hoặc
Sản phẩm của……… địa chỉ giao dịch……….

3.2.2. Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhãn gồm:
- Sản phẩm của……..địa chỉ……………sản xuất tại……….
3.2.3. Nếu hàng hóa được hoàn chỉnh bởi một thương nhân khác, nội dung ghi nhãn gồm:
- Sản phẩm của………sản xuất bởi……..tại……….;hoặc
- Sản phẩm của………do…….sản xuất tại……….
3.2.4. Nếu hàng hóa chỉ được đóng gói, nội dung ghi nhãn gồm:
- Sản phẩm của (Tên, địa chỉ thương nhân) ……… đóng gói tại……….
3.2.5. Nếu hàng hóa là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên văn phòng đại diện Công ty/Hãng nước ngoài tại Việt Nam hoặc tên cơ quan đại lý độc quyền. Cách ghi tên và địa chỉ như sau:
- Tên thương nhân………..Địa chỉ (của thương nhân)………….
Lưu ý:
Tên và địa chỉ của thương nhân là tên và địa chỉ theo đăng ký hoạt động kinh doanh.
Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện, thị xã), thành phố (tỉnh).

3.3. Định lượng thực phẩm:
3.3.1. Định lượng của hàng hóa là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh (hoặc thể tích thực, trọng lượng thực) của hàng hóa có trong bao bì thương phẩm.
3.3.2. Việc ghi định lượng của thực phẩm lên nhãn hàng hóa theo hệ đo lường quốc tế SI (System International) tại phụ lục B. Nếu dùng hệ đơn vị đo lường thì phải ghi cả số quy đổi sang hệ đơn vị đo luờng SI.
3.3.3. Trường hợp thực phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, có thể dùng đơn vị đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thỏa thuận với nước nhập khẩu hoặc theo quy định ghi nhãn bắt buộc của nước nhập khẩu.
3.3.4. Việc ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:
a) Ghi định lượng “khối lượng tịnh” áp dụng cho:
Hàng hóa ở dạng chất rắn, dạng nhão, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng. Đơn vị dùng là mg, g, kg.
Hàng hóa có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng.

b) Ghi định lượng “thể tích thực” áp dụng cho:
- Hàng hóa có dạng thể lỏng. Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C (hoặc nhiệt độ xác định tùy thuộc vào tính chất riêng của hàng hóa).
3.3.5. Kích thước và chữ số để ghi định lượng theo qui định của TT34/1999/TT-BTM ( phụ lục C ).
3.3.6. Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhãn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa.
3.3.7. Chữ và số ghi định lượng theo dòng song song với đáy bao bì.

3.4. Thành phần cấu tạo:
3.4.1. Sản phẩm được làm ra từ hai loại nguyên liệu trở lên thì phải liệt kê tên các loại nguyên liệu đó vào nội dung thành phần cấu tạo trên nhãn hàng hóa.Thành phần cấu tạo không phải là thành phần dinh dưỡng hay chỉ tiêu chất lượng chính.
3.4.2. Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỉ khối (% khối lượng).
- Thành phần cấu tạo phải ghi hàm lượng hoặc tỉ khối của nguyên liệu nếu tiêu chuẩn không nêu được chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định bản chất và chất lượng của sản phẩm mang tên.
3.4.3. Cách ghi tên các chất phụ gia thực phẩm là thành phần cấu tạo:
- Tên nhóm và tên chất phụ gia.
Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat
- Tên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia.
Ví dụ:Chất bảo quản (211).
Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm “ tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”.
Ví dụ: Chất tạo màu tổng hợp (124), Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R
Nếu chất phụ gia được đưa vào thực phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần cuả nguyên liệu):
Với một lượng cần khống chế hoặc một lượng đủ để thực hiện một chức năng công nghệ thì phải ghi vào bản liệt kê các thành phần.
Với một lượng nhỏ hơn quy định để thực hiện một chức năng công nghệ thì không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần.

3.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
3.5.1. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm những chỉ tiêu quyết định giá trị sử dụng, bảo đảm sự phù hợp và an toàn đối với người tiêu dùng theo công dụng chính đã định trước cùa sản phẩm.
3.5.2. Đối với các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần chất lượng chủ yếu gồm: đạm, béo, đường…
3.5.3. Đối với sản phẩm có công dụng đặc biệt phải ghi các chỉ tiêu của các chất tạo nên công dụng đó.
Thực phẩm sử dụng công nghệ gien, ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: “có sử dụng công nghệ gien”.
Thực phẩm chiếu xạ Có trên nhãn hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng.
Thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng Ghi tên, hàm lượng chất bổ sung. Chú ý ghi rõ đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng.
Thực phẩm ăn kiêng

+ Ghi dòng chữ “ăn kiêng” liên kết với tên sản phẩm.
+ Xác định đặc trưng “ăn kiêng” chủ yếu của thực phẩm, ghi ngay cạnh tên thực phẩm đó.
Ví dụ: Cháo ăn kiêng (acid béo hòa tan thấp).
3.5.4. Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để ghi nhãn hàng hóa phụ thuộc vào:
Bản chất của sản phẩm.
Thuộc tính tự nhiên của sản phẩm.
Mối quan hệ trực tiếp đến công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm.

3.5.5. Trường hợp phân loại chất lượng: phải ghi lên nhãn hàng hóa các thông số kinh tế, định lượng chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
Ví dụ:Nước mắm cao cấp 20 độ đạm.
3.6. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sử dụng:
3.6.1. Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng, hai số chỉ năm (số chỉ năm có thể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó. Có thể ghi như sau:
- Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc – NSX: 03/04/2000, hoặc – NSX: 030400 Ghi như trên có nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000.

3.6.2. Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghi như NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

3.6.3. Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không còn được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.
Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách: – NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00 THSD: 1 năm – HSD: 12/07/01
Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng.

3.7. Hướng dẫn bảo quản, sử dụng:
Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm. Hướng dẫn sử dụng có thể gồm:
Chỉ ra đối tượng, mục đích sử dụng.
Cách dùng hoặc cách chế biến.
Công thức.
Quy trình chế biến phù hợp mục đích đã định.
Nêu điều kiện bảo quản: trong môi trường nào, nhiệt độ nào….. Thực phẩm có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không cần có hướng dẫn sử dụng, bảo quản.

Ví dụ: Nước uống, đường, muối……….
3.8. Xuất xứ thực phẩm:
Đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu phải ghi tên nước xuất xứ.
Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa:
Bằng tiếng Việt
Có thể có thêm tiếng nước ngoài nhưng kích thước không được lớn hơn nội dung tương đương ghi bằng tiếng Việt.
Thực phẩm xuất khẩu: có thể bằng ngôn ngữ nước nhập khẩu.
Thực phẩm nhập khẩu: – Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước xuất khẩu. – Nhãn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt) đính kèm theo nhãn nguyên gốc.

Hành vi vi phạm quy định ghi nhãn:

Lưu thông hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định.
Nhãn hàng hóa có những nội dung thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ hoặc chữ viết không đúng với bản chất thực của hàng hóa đó.
Nhãn hàng hóa không rõ ràng, mờ nhạt đến mắt thường không đọc được nội dung ghi trên nhãn.
Nhãn hàng hóa không có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.
Nội dung trình bày trên nhãn hàng hóa không đúng kích thước, vị trí, cách ghi và ngôn ngữ.
Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa bị tẩy xóa, sửa đổi.
Thay nhãn hàng hóa nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng.
Sử dụng nhãn hàng hóa đã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu.
Nhãn hàng hóa trùng với nhãn hàng hóa cùng loại của thương nhân khác đã được pháp luật bảo hộ.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được công bố sản phẩm của bạn với giá rẻ nhất có thể !

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu



Công bố mỹ phẩm nhập khẩu – Tất cả các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải công bố lưu hành mới được lưu hành trong nước. Chúng tôi chuyên tư vấn Thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu , cung cấp hồ sơ xin công bố mỹ phẩm, đại diện khách hàng nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Hồ Sơ Công Bố Mỹ Phẩm

Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010)
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự)
Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự).
Điều kiện mỹ phẩm được đăng ký
Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm phải có mã ngành sản xuất/kinh doanh mỹ phẩm.
Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt cs giới hạn cho phép.

Liên hệ ngay với Việt Tín để được tư vấn luật miễn phí về các thủ tục nếu bạn đang vướng mắc trong hồ sơ.

Đăng ký thực phẩm chức năng

Đăng ký công bố thực phẩm chức năng – Việt Tín là một trong những công ty luật uy tín nhất cả nước – hàng ngàn mặt hàng thực phẩm chức năng đã được nhập khẩu và phân phối thông qua Việt Tín. Nếu bạn cần sử dụng dịch vụ công bố thực phẩm chức năng đừng ngần ngại liên hệ với đường dây nóng của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp !

Thủ tục đăng ký thực phẩm chức năng


1) Bản cung cấp thông tin công bố.

2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

3) Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan – Certificate of Analysis) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.

5) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).

6) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau:
GMP (thực hành sản xuất tốt);
HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn);
hoặc giấy chứng nhận tương đương.

7) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
Kết quả nghiên cứu lâm sàng và/hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.

9) Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất (đối với trường hợp thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen,chiếu xạ).
10) 03 mẫu sản phẩm.

Lưu ý: hồ sơ công bố sữa và các sản phẩm có thành phần sữa là chủ yếu yêu cầu tài liệu như đối với sản phẩm thực phẩm chức năng.


Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miến phí và làm dịch vụ công bố thực phẩm chức năng một cách tốt nhất hoặc chia sẻ những thắc mắc của bạn qua phần tư vấn hỏi đáp của chúng tôi !

Công bố thực phẩm chức năng



Công bố thực phẩm chức năng – Thực phẩm chức năng là sản phẩm đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm chức năng nhanh nhất và thuận tiện nhất cho dù đó là thực phẩm chức năng nhập khẩu hay sản xuất trong nước nhờ các chuyên viên có kinh nghiệm cao và các luật sư chuyên ngành, liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !


Thực phẩm chức năng là gì


Khái niệm thực phẩm chức năng (Functional foods) được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng. Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International Life Science Institute – ILSI) thì “thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại”. Theo IFIC, thực phẩm chức năng là những thực phẩm hay thành phần của chế độ ăn có thể đem lại lợi ích cho sức khoẻ nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản.

Thực phẩm chức năng có thể là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất “chức năng”. Cũng như thực phẩm thuốc, thực phẩm chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm – thuốc.

Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.

Những lưu ý khi công bố thực phẩm chức năng


Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 33

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 35

1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.

3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên thực phẩm;

b) Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;

c) Định lượng của thực phẩm;

d) Thành phần cấu tạo của thực phẩm;

đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;

e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;

g) Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;

h) Xuất xứ của thực phẩm.

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép.

Thông tư số 08/2004/TT-BYT

Điều kiện là thực phẩm chức năng

Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng:

1. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hằng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung;

2. Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.

3. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:

a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);

b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;

c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

4. Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt chất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý.
Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

1) Bản cung cấp thông tin công bố

2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

3) Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan – Certificate of Analysis) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuấtxứ.

5) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).

6) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau:
GMP (thực hành sản xuất tốt);
HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn);
hoặc giấy chứng nhận tương đương.

7) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
Kết quả nghiên cứu lâm sàng và/hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.

9) Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùngmục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất (đối với trường hợp thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen,chiếu xạ).

10) 03 mẫu sản phẩm.

Lưu ý: hồ sơ công bố sữa và các sản phẩm có thành phần sữa là chủ yếu yêu cầu tài liệu như đối với sản phẩm thực phẩm chức năng.

Công Bố Tiêu Chuẩn Chất Lượng Cà Phê

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khi đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông đều phải công bố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc công bố này được các cơ quan y tế có thẩm quyền kiểm tra trên thực tế, do đó việc phát hiện các sản phẩm thực phẩm chế biến có đảm bảo chất lượng hay không rất rõ ràng.



Công bố chất lượng cà phê cùng Việt Tín

Việt Tín là một công ty chuyên họat động trong lĩnh vực tư vấn về công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê , Chúng tôi mong muốn được hỗ trợ tư vấn cho quý khách hàng các công việc sau:
Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê.
Đại diện để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về việc công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xúc tiến nhanh quá trình xét duyệt hồ sơ.

I. HỒ SƠ CÔNG BỐ GỒM
1. Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài .(Có chức năng sản xuất chế biến cà phê): 02 bản sao công chứng.
2 . Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm cà phê(về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu vi sinh). Hoặc 03 mẫu sản phẩm nếu sản phẩm chưa được kiểm định .
II. CÁC CÔNG VIỆC CHÚNG TÔI THỰC HIỆN


1. Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:
Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
Bản Tiêu chuẩn cơ sở
Dự thảo nhãn sản phẩm

2. Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:

Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm.
III. QUÁ TRÌNH THEO HỒ SƠ
Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 20 ngày.
Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.



Liên hệ ngay với đường dây nóng của Việt Tín để được tư vấn kịp thời nếu bạn đang vướng mắc các thủ tục hoặc hồ sơ !

Công bố chất lượng sản phẩm

Công bố chất lượng sản phẩm – Đăng ký chất lượng hàng hoá không những nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mà còn là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường.

Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tương ứng là cơ quan quản lý nhà nước khác nhau tiếp nhận hoạt động đăng ký chất lượng của doanh nghiệp. Căn cứ các qui định của pháp luật việc đăng ký chất lượng được thực hiện ở các hình thức khác nhau:
Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá (tiêu chuẩn cơ sở);
Công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn;
Đăng ký kiểm định, kiểm nghiệm, đo lường.
Thủ tục công bố chất lượng sản phẩm

Thủ tục công bố chất lượng sản phẩm trong nước:
Giấy đăng ký kinh doanh (02 bản sao y công chứng)
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).
03 Mẫu sản phẩm.



Thủ tục công bố chất lượng sản phẩm nhập khẩu:
Giấy đăng ký kinh doanh (02 bản sao công chứng).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (Certificate Of Analysis): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan). Ghi chú: CA hợp lệ phải do trung tâm kiểm nghiệm độc lập có chức năng phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025, cung cấp giấy chứng nhận ISO 17025
Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (02 bộ nhãn có đóng dấu của thương nhân).
Riêng trường hợp với sản phẩm Sữa và Phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm thì cần bổ xung thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale): 02 bản sao y công chứng.
Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm

1. Đối với công bố chất lượng cho sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài:
Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố
Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ;
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) ;
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoạc bản tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục SHTT.

2. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:
Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố;
Kết quả kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm định đo lường tiêu chuẩn;
Mẫu sản phẩm yêu cầu kiểm nghiệm, kèm theo các chỉ tiêu yêu cầu làm kiểm nghiệp cho Việt Tín;
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoạc bản tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục SHTT.


Dịch vụ tư vấn đăng ký công bố chất lượng
Tư vấn pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký chất lượng hàng hoá;
Tư vấn qui trình, thủ tục công bố chất lượng hàng hoá, công bố phù hợp tiêu chuẩn, kiểm định đo lường;
Soạn thảo hồ sơ công bố chất lượng hàng hoá, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, kiểm nghiệm sản phẩm, kiểm định đo lường;
Theo dõi tiến trình công bố chất lượng hàng hoá, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, kiểm định đo lường tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình công bố chất lượng hàng hoá, công bố phù hợp tiêu chuẩn, kiểm định đo lường ;
Hướng dẫn khách hàng áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (ISO);
Tư vấn, xây dựng tiêu chuẩn để khách hàng tham gia các giải thưởng trong nước và quốc tế về chất lượng.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời hoàn toàn miễn phí !

Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm – Bạn đang tìm hiểu về thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ? Việt Tín là một trong những công ty luật có uy tín cao trong việc công bố sản phẩm, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho bạn theo đúng trình tự quy định của Nhà nước. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng tại Việt Tín.

Trình tự thực hiện công bố


Doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá của mình theo các bước sau:
1. Xây dựng hoặc chấp nhận tiêu chuẩn để áp dụng.
2. Công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá” theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này.
Thủ tục công bố và trình tự thủ tục

1. Sau khi công bố, doanh nghiệp gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn bao gồm:
a) Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
b) Tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành). Nếu doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm trong hồ sơ.
2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan đầu mối ở địa phương tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn của doanh nghiệp, có trách nhiệm kiểm tra tính phù hợp của tiêu chuẩn với các quy định của nhà nước.
3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố, nếu hồ sơ phù hợp với quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ cấp phiếu tiếp nhận công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này. Trường hợp hồ sơ không phù hợp, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ thông báo điểm không phù hợp bằng văn bản để doanh nghiệp tiến hành khắc phục và thực hiện công bố lại.
Dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng

Khách hàng làm thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng tại Việt Tín sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng:
Tư vấn những quy định của Nhà nước về công bố tiêu chuẩn chất lượng;
Tư vấn các thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng;
Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Làm công bố tiêu chuẩn chất lượng;
Tư vấn các vấn đề liên quan khác.

2. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng như:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng;
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Đại diện lên Chi Cục đo lường chất lượng nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng;
Nhận kết quả là giấy chứng nhận Công bố tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng
Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

3. Tham khảo các dịch vụ mà chúng tôi đã cung cấp:
Công bố thực phẩm
Công bố thực phẩm chức năng
Công bố mỹ phẩm
Công bố rượu

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Đăng ký lưu hành thực phẩm

Để sản phẩm thực phẩm bao gồm đồ hộp, thực phẩm chế biến công nghiệp khác lưu hành trên thị trường bạn cần phải đăng ký lưu hành cho sản phẩm đó, hầu hết các doanh nghiệp đều vướng mắc ở khâu lập hồ sơ đăng ký lưu hành. Hãy để Việt Tín lo lắng cho bạn phần khó khăn đó và chỉ việc tập chung vào công việc kinh doanh của bạn.

Căn cứ pháp lý

Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2003
Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Thông tư số: 13/2010/TT-BYT ngày 12 / 05 / 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm Hiệu lực thi hành từ 10/07/2010
Thực phẩm phải đăng ký

Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam.

Sản phẩm liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm (dụng cụ chứa đựng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm này) và sản phẩm chỉ nhằm mục đích xuất khẩu cũng được khuyến khích công bố.

Sản phẩm sản xuất trong nước, có mục đích xuất khẩu, công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của nước nhập khẩu.


Thủ tục đăng ký thực phẩm

Thương nhân công bố tiêu chuẩn bằng “Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm” kèm theo “Bản tiêu chuẩn cơ sở”.

Thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm thủ tục công bố tiêu chuẩn tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm). Sản phẩm thông thường sản xuất trong nước có mục đích xuất khẩu có thể công bố tại Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) nếu nước nhập khẩu yêu cầu.

Các thương nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không nêu trên nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn tại Sở Y tế tỉnh, thành phố nơi cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn hoặc cơ quan được Sở Y tế ủy quyền.

Thương nhân gia hạn lại số chứng nhận sau 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng nhận hoặc gia hạn.


Đối với thực phẩm nhập khẩu
Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.
Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định của nước xuất xứ
Bảng thành phần phần trăm các chất (Formulation): ghi rõ tỉ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI).
Nhãn phụ sản phẩm (Artwork).
Các chú ý về đăng ký thực phẩm

Các loại thực phẩm không bảo quản được lâu không cần phải đăng ký

Các sản phẩm có chất lượng không ổn định, sản phẩm bao gói đơn giản để sử dụng trong ngày và các sản phẩm sản xuất theo thời vụ, theo đơn đặt hàng ngắn hạn có thời hạn sử dụng dưới 10 ngày trong điều kiện môi trường bình thường, không bắt buộc phải đăng ký.

Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đại diện công ty nước ngoài có đưa sản phẩm thực phẩm vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam (gọi chung là thương nhân).

Công ty hoặc quý khách cần nhập khẩu hàng mẫu hoặc chuẩn bị hàng mẫu theo số lượng là 3 đơn vị sản phẩm / lần kiểm nghiệm và gửi về Việt Tín để làm kiểm nghiệm miễn phí, sau khi kiểm nghiệm miễn phí chúng tôi sẽ triển khai làm đăng ký lưu hành sản phẩm cho quý vị !

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn cụ thể và chi tiết một cách miễn phí !

Đăng ký lưu hành hóa chất công nghiệp và gia dụng

Để đăng ký lưu hành hóa chất thuộc Cục Quản lý môi trường y tế – Bộ Y tế quản lý, chúng tôi Việt Tín chuyên đăng ký lưu hành sản phẩm sẽ giúp bạn có được giấy phép đăng ký lưu hành hóa chất một cách nhanh nhất và tiện lợi nhát cho khách hàng.




Đăng ký hóa chất công nghiệp
Hồ sơ bao gồm
Văn bản đề nghị đăng ký lưu hành chính thức (Mẫu đơn số 1 Phụ lục 1).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam hoặc giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên đăng ký; (bản sao công chứng hoặc chứng thực).
Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng ký lưu hành đối với trường hợp tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có chức năng sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm hoặc Văn phòng đại diện thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được uỷ quyền đăng ký của chủ sở hữu hoá chất, chế phẩm; (bản gốc).
Kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoạt chất của hóa chất, chế phẩm;(bản gốc).
Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm (được bổ sung vào hồ sơ trong thời gian tối đa 12 tháng, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản cho phép khảo nghiệm. Sau thời hạn nêu trên, đơn vị đăng ký không bổ sung kết quả khảo nghiệm, hồ sơ đã nộp không còn giá trị đăng ký lưu hành);(bản gốc).
Tài liệu kỹ thuật của hoá chất, chế phẩm đề nghị đăng ký (nội dung theo quy định tại Phụ lục 2 );(bản sao có đóng dấu của đơn vị đăng ký).
Mẫu nhãn và nội dung mẫu nhãn chính thức đề nghị đăng ký lưu hành tại Việt Nam.(bản sao có đóng dấu của đơn vị đăng ký).
Giấy chứng nhận bán tự do còn hiệu lực của ít nhất một nước đang cho phép lưu hành hoá chất, chế phẩm đề nghị đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp (Giấy chứng nhận này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật)- (bản sao công chứng hoặc chứng thực).


Yêu cầu chung
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt và kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt có xác nhận của công chứng viên hoặc đơn vị có chức năng dịch thuật.
Các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, sắp xếp theo trình tự đối với từng hình thức đăng ký quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này, giữa các phần có phân cách bằng giấy màu, có trang bìa và danh mục tài liệu.


Thời hạn cấp
Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có văn bản cho phép khảo nghiệm. Trường hợp không cho phép khảo nghiệm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trong thời gian tối đa 12 tháng, kể từ ngày Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có văn bản cho phép khảo nghiệm, đơn vị đăng ký nộp kết quả khảo nghiệm để bổ sung vào hồ sơ đăng ký lưu hành. Sau thời hạn nêu trên, đơn vị đăng ký không bổ sung kết quả khảo nghiệm, hồ sơ đã nộp không còn giá trị đăng ký lưu hành.
Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm của đơn vị đăng ký để bổ sung vào hồ sơ, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) phải cấp hoặc không cấp số đăng ký lưu hành. Trường hợp không cấp số đăng ký lưu hành phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.



Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Đăng ký lưu hành hóa chất – chất diệt côn trùng, diệt khuẩn

Việt Tín chuyên đăng ký lưu hành các sản phẩm cho hàng ngàn công ty, chúng tôi xin cung cấp dịch vụ đăng ký lưu hành hóa chất cho các doanh nghiệp sản xuất, sau đây là vài thông tin cho quý vị tham khảo. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào đừng ngần ngại liên hệ Việt Tín để được giải đáp.
Điều kiện đăng ký lưu hành
Đối với cơ sở sản xuất hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải có các điều kiện sau:

Người điều hành sản xuất phải có trình độ đại học liên quan đến lĩnh vực hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đang sản xuất.

Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Người trực tiếp sản xuất có Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp.
Quy trình công nghệ sản xuất phù hợp, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cam kết thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
Xây dựng phương án dự phòng và trang bị các phương tiện xử lý sự cố cháy, nổ, thiên tai, bão lụt, tai nạn lao động, nhiễm độc… và tác hại lâu dài cho con người và môi trường xung quanh.
Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động độc hại cho người trực tiếp sản xuất theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh lao động quy định tại Một số tiêu chuẩn tạm thời về vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 505/BYT-QĐ ngày 13-4-1992 của Bộ trưởng Bộ Y tế, các quy định về vệ sinh trong Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và Điều lệ vệ sinh ban hành kèm heo Nghị định số 23-HĐBT ngày 24-01-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Đối với cơ sở buôn bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải có các điều kiện sau:

Đối với các doanh nghiệp, người điều hành phải có trình độ trung học trở lên về chuyên ngành liên quan đến hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đang buôn bán. Đối với hộ kinh doanh cá thể, chủ hộ phải có chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện nghiệp vụ liên quan đến hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đang buôn bán do đơn vị được Bộ Y tế chỉ định cấp.
Người trực tiếp buôn bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải có Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên.
Người buôn bán các loại chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn thông dụng (hương xua muỗi, bình xịt diệt côn trùng, kem xua, tấm hoá chất diệt, xua muỗi dùng điện, chế phẩm diệt gián, ruồi) thì không cần phải có Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Cửa hàng, kho chứa có trang thiết bị cần thiết phòng chống cháy, nổ, an toàn lao dộng và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Việc vận chuyển hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải đảm bảo an toàn theo yêu cầu của từng loại hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn theo các quy định hiện hành.
Không được buôn bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn cùng với dược phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng giải khát và các hàng hóa tiêu dùng khác trong cùng một cửa hàng. Đối với các cơ sở buôn bán những chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn thông dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này được phép buôn bán trong một cửa hàng nhưng phải để trong quầy riêng.
Hồ sơ đăng ký lưu hành
Đăng ký lần đầu

Đơn xin đăng ký .
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác hợp lệ chứng minh cơ sở đó có chức năng sản xuất, buôn bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.

Bản kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn của các cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp. Trong trường hợp các cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam không kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng thì có thể sử dụng kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng của các nhà sản xuất có uy tín trên thế giới, hoặc của những nước có Hiệp định về chất lượng hàng hoá với Việt Nam. Trong trường hợp nghi ngờ, Bộ Y tế sẽ gửi mẫu ra nước ngoài để kiểm nghiệm và cơ sở xin đăng ký phải chịu mọi chi phí cho việc kiểm nghiệm.

Bản trả lời kết quả khảo nghiệm của các đơn vị khảo nghiệm do Bộ Y tế Việt Nam chỉ định.
Giấy chứng nhận hoặc tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về sản phẩm đã được phép lưu hành hoặc chứng chỉ bán tự do của nước sở tại hoặc của ít nhất là một nước đang cho phép sử dụng (đối với hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn nhập khẩu).
Tài liệu kỹ thuật về những vấn đề sau:
Thành phần, cấu tạo;
Tác dụng và hướng dẫn sử dụng;
Tác dụng phụ, cách xử lý;
Tính ổn định và cách bảo quản;
Quy trình sản xuất.
Nội dung nhãn hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn xin đăng ký.
Đối với các hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn sau đây, ngoài các tài liệu nêu tại mục 7 mục trên phải bổ sung thêm tài liệu sau:

Các hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn lần đầu tiên được nghiên cứu sản xuất tại Việt Nam: phải có kết quả nghiên cứu được Bộ Y tế công nhận theo quy định hiện hành.

Các hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được sản xuất tại Việt Nam được áp dụng quy trình công nghệ của nhà sản xuất nước ngoài: phải có thư ủy quyền (bản gốc hoặc công chứng) cho phép sử dụng quy trình công nghệ và nhãn hiệu hàng hóa.
Các hoá chất, chế phẩm được sản xuất tại Việt Nam áp dụng các quy trình công nghệ đã công bố: nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu về công thức, quy trình sản xuất đã được công bố bằng bản chính hoặc bản sao có công chứng.
Đối với các hoá chất, chế phẩm sản xuất tại Việt Nam mà áp dụng các quy trình công nghệ đơn giản, phổ biến và sản xuất thủ công như pha loãng, gia công đóng gói, nhà sản xuất: chỉ cần mô tả quy trình sản xuất nhưng phải có bản cam kết đảm bảo hiệu lực, an toàn cho người sử dụng và môi trường.
Đăng ký lại:

Đơn xin đăng ký lại.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác hợp lệ chứng minh cơ sở đó có chức năng kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn.
Báo cáo kết quả kinh doanh tại Việt Nam, trong đó nêu rõ có vi phạm Quy chế hay không, nếu có thì hình thức xử lý như thế nào.


Đăng ký bổ sung:

Bổ sung phạm vi sử dụng:
Công văn xin bổ sung phạm vi sử dụng của hoá chất, chế phẩm.
Bản kết quả khảo nghiệm với đối tượng xin bổ sung.
Mẫu nhãn của hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn sau khi bổ sung phạm vi sử dụng.

Đổi tên thương mại:
Công văn xin thay đổi tên thương mại của hoá chất, chế phẩm.
Tên mới của hoá chất, chế phẩm.
Tên các nước hoặc doanh nghiệp của các nước sẽ nhập khẩu hoá chất, chế phẩm đó.
Nội dung mẫu nhãn của hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn sau khi đổi tên thương mại.

Hồ sơ đăng ký hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải làm thành hai bộ, một bộ là các bản gốc, một bộ là các bản sao.
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, các văn bản có tính pháp lý phải là bản gốc hoặc bản sao hợp lệ. Hồ sơ phải đóng bìa, có danh mục tài liệu.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, nếu không cấp thì sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp.

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn thêm về đăngký hóa chất !